Thư viện số Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu (Baria Vungtau University)
Not a member yet
15001 research outputs found
Sort by
Ứng dụng "Quản lý phòng trọ": Đồ án tốt nghiệp
Nghiên cứu cách thức hoạt động, nghiệp vụ của một dãy trọ để xây dựng cơ sở dữ liệu phù hợp cho ứng dụng, tích hợp MPAndroidChart vào ứng dụng với mục đích để hiển thị thống kê dữ liệu thông qua các sơ đồ nhằm tăng cường trải nghiệm người dùng. Nghiên cứu và tích hợp ZXing vào ứng dụng để xử lý các mã vạch 1D/ 2D. Nghiên cứu và tích hợp Firebase vào ứng dụng. Cụ thể sử dụng các tính năng: Auth (xác thực người dùng), Realtime Database (cơ sở dữ liệu theo dạng thời gian thực), Storage (nơi lưu trữ các dữ liệu người dùng) Nghiên cứu thiết kế giao diện, ngôn ngữ lập trình Kotlin để xây dựng ứng dụng
Microplastic contamination in commercial seasalt of VietNam
This is the first study which assessed the microplastic contamination of sea salt productsfromVietNam. Theresults obtainedfrom9 iodatefine tableseasaltand4 rawseasalt samples collected from different salt production regions along Viet Nam showed that microplastics were present in 9/9 of the salt samples. The mean abundance of microplastics was 878 ± 101 items/kg and 340 ± 26 items/kg for raw and fine sea salts, respectively. For both raw and fine sea salts, fibers were the predominant type of microplastics, accounting for more than 60 % of total microplastic particles. In addition, three types of polymer were detected in 12 microplastic particles by FTIR, including polyethylene (PE), polypropylene (PP) and polystyrene (PS), among which, the most common is PE (accounting for 67 %). The results, gatheredfromthisresearch,evidencethemicroplasticcontaminationwithinVietnameseseasalt, and thus, become crucial to develop more future research, leading to a better understanding of the risks associated with salt consumption as well as measures to reduce microplastic contaminationinseasalt
Các yếu tố ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức của công chức tại Sở Tài chính tỉnh Khánh Hoà: Luận văn Thạc sĩ
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức của công chức tại Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa, qua đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để tăng sự chia sẻ tri thức của nhân viên tại đơn vị nghiên cứu, từ đó góp phần tăng cường sự liên kết, gắn bó giữa các cá nhân, trao
đổi các thông tin cần thiết, chia sẻ nội dung công việc và tăng hiệu quả hoạt động của đơn vị. Trên cơ sở của các kết quả nghiên cứu trước đây về chia sẻ tri thức, đề tài thực hiện nghiên cứu định tính nhằm xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức của công chức, đưa ra mô hình nghiên cứu, đồng thời thực hiện hiệu chỉnh thang đo để đưa vào nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên số lượng 152 phiếu khảo sát hợp lệ. Tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 26.0 để kiểm định, đánh giá độ tin cậy của các thang đo qua hệ số Cronbach alpha; kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi qui tuyến tính bội (multiple regression analysis).
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 04 yếu tố ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức của công chức tại Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa là: Niềm tin, Giao tiếp, Lãnh đạo và Hệ thống công nghệ thông tin. Từ các kết quả đã được thực hiện, đề tài nghiên cứu đưa ra các đóng góp về mặt học thuật cũng như đề xuất các giải pháp, khuyến nghị lãnh đạo Sở Tài chính một số giải pháp điều hành hoạt động thật hiệu quả nhằm duy trì và làm tăng thêm
hành vi chia sẻ tri thức của công chức tại Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa, góp phần nâng cao năng lực hoạt động, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của đơn vị
Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế Thành phố Nha Trang: Luận văn Thạc sĩ
Luật thuế TNCN ra đời đã đánh dấu sự tiến bộ vượt bậc và tạo bước ngoặt trong lịch sử phát triển hệ thống thuế Việt Nam, nhằm đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội, đảm bảo động viên một cách hợp lý thu nhập của NNT, khuyến khích mọi cá nhân ra sức lao động, sản xuất kinh doanh, gia tăng thu nhập làm giàu chính đáng. Thuế TNCN không còn là trách nhiệm chỉ của những người có thu nhập cao, mà về nguyên tắc, mọi cá nhân có thu nhập đều phải thực hiện nghĩa vụ thuế. Có thể nói, việc ban hành Luật thuế TNCN năm 2007 là phù hợp với thông lệ quốc tế và phù hợp với tình hình nước ta khi gia nhập WTO phải thực hiện các cam kết về tài chính và có sự kế thừa có chọn lọc những quy định trong chính sách thuế hiện hành.Thuế TNCN ra đời đã điều hòa thu nhập, thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp trong xã hội. Trải qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung Luật thuế TNCN đã có những hiểu quả rõ rệt về ý thức kê khai nộp thuế của Người nộp Thuế. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế mà cơ quan thuế phải quản lý chặt chẽ hơn nữa mới đảm bảo được tính công bằng trong điều tiết thu nhập chịu thuế của các tầng lớp dân cư trong xã hội, qua đó thu hẹp khoảng cách về thu nhập trong xã hội. Vấn đề này thể hiện rõ nét trong việc kê khai nộp thuế của các cá nhân hành nghề kinh doanh tự do như: ca sỹ, diễn viên, người mẫu; các cá nhân kinh doanh qua mạng xã hội. Hơn nữa thói quen thanh toán bằng tiền mặt đang là một rào cản rất lớn cho công tác quản lý của cơ quan thuế đối với Người nộp thuế nói chung và Thuế TNCN nói riêng
Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Chi cục Thuế TP. Nha Trang: Luận văn Thạc sĩ
Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà: Luận văn thạc sĩ
Một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại tại huyện Diên Khánh tỉnh Khánh Hoà đến năm 2025: Luận văn Thạc sĩ
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Nha Trang: Luận văn Thạc sĩ
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, thành công trong công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế TP Nha Trang như: thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế; đổi mới công tác kiểm tra và xử lý vi phạm về thuế; Rà soát, đối chiếu, phân loại, theo dõi số nợ thuế, Quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế, tỷ trọng nợ chờ xử lý trên tổng nợ có xu hướng giảm dần; giải quyết kịp thời và đúng hạn về khiếu nại, tố cáo về thuế. Nghiên cứu cũng chỉ ra những nguyên nhân và hạn chế chủ yếu là: hệ thống
quản lý quá trình kê khai và xuất hóa đơn GTGT hiện nay chưa hiệu quả vì đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử vẫn còn hạn chế do không phải DN nào cũng có đủ điều kiện tiếp cận hệ thống công nghệ thông tin, đặc biệt ở những địa bàn vùng sâu, vùng xa; việc thực hiện một năm một lần để lập kế hoạch kiểm tra là không mang
tính cập nhật và thường xuyên để sớm phát hiện ra những hành vi không tuân thủ thuế; hệ thống tích hợp thông tin dữ liệu của người nộp thuế hiện nay của ngành thuế vẫn chưa được cập nhật đầy đủ và kịp thời. Đề tài đã đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quản lý thuế đối với DN, đó là Chi cục Thuế TP Nha Trang tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản lý việc kê khai và xuất hóa đơn GTGT chặt chẽ, hiệu quả hơn; Tăng cường công tác kiểm tra thuế các DN, đặc biệt các DN nợ đọng thuế kéo dài; Thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu về thông tin của người nộp thuế; Nâng cao chất lượng công tác giải quyết khiếu nại thuế; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chính sách thuế mới đến DN
Khí cụ điện: Giáo trình nội bộ
Khí cụ điện là môn học cơ sở chuyên ngành bắt buộc cho tất cả sinh viên ngành điện, điện tử. Xây dựng bộ giáo trình “Khí cụ điện” phù hợp với trình độ sinh viên trường đại học Bà Rịa – Vũng Tàu và định hướng đào tạo kỹ sư vận hành các hệ thống điện dân dụng, công nghiệp nói chung, đặc biệt là trong ngành ngành điện lực, chiếu sáng, … Giáo trình cũng sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thiết bị, khí cụ điện,
từ đó có ý thức tự học, tự tổng hợp các kiến thức có liên quan tới môn học