BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LƯU TRỮ CACBON CỦA CỎ BIỂN QUA SINH KHỐI TẠI ĐẦM THỊ NẠI, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Abstract

Seagrass bed is one of important coastal ecosystems. Recently, it was reduced rapidly. This study provides more basic information on functions of seagrass in environment and ecology in the lagoon through the study on biomass to estimate carbon storage of seagrass. This research also provides scientific basic for development, expansion of seagrass beds and preparation to participate in the carbon market. Seagrass absorbs CO2, which protects environment and reduces effect of climate change. Research results showed that there were 7 species in Thi Nai lagoon, which were distributed over a total area of ​​180 ha with the average density and biomass of 1,649 ± 428 shoots/m2 and 125.68 ± 23.40 g.dry/m2 respectively. The organic carbon content in seagrass averaged 34.30 ± 1.82%. In Thi Nai lagoon, the total amount of organic carbon and carbon dioxide stored by seagrass was estimated at 136.7 tons and 501 tons respectively, corresponding to $24,583.Nghiên cứu góp phần cung cấp thêm những thông tin cơ bản về chức năng - ý nghĩa sinh thái môi trường của cỏ biển trong hệ đầm phá, thông qua sinh khối để đánh giá khả năng lưu trữ cacbon của chúng. Trên cơ sở đó phát triển và mở rộng các khu vực bảo tồn cỏ biển, ngoài việc duy trì, tái tạo hệ sinh thái ven biển và hệ đầm phá, còn cung cấp cơ sở khoa học cho Việt Nam chuẩn bị tham gia vào thị trường cacbon, hướng đến giảm thiểu khí CO2 bảo vệ môi trường sống. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đầm Thị Nại có 7 loài cỏ biển, phân bố trên tổng diện tích 180 ha, mật độ và sinh khối trung bình toàn vùng lần lượt là 1.649 ± 428 chồi/m2 và 125,68 ± 23,40 g.khô/m2. Hàm lượng cacbon trong cỏ biển trung bình đạt 34,30 ± 1,82%, tổng trữ lượng cacbon và cacbon dioxit lần lượt là 136,7 tấn và 501 tấn, tương đương với 24.583 USD

    Similar works